Lựa chọn đúng tổ hợp môn là bước quan trọng đối với thí sinh có dự định theo học ngành Điều dưỡng. Vậy ngành Điều dưỡng xét tổ hợp nào và thí sinh nên dựa vào đâu để lựa chọn? Hãy cùng Ban tư vấn tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng TPHCM tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Ngành Điều dưỡng xét tổ hợp nào?
Hiện nay, tùy theo phương án tuyển sinh, ngành Điều dưỡng có thể được xét bằng nhiều tổ hợp khác nhau. Trong đó, B00 (Toán – Hóa học – Sinh học) là tổ hợp thường được sử dụng. Ngoài ra, một số trường còn xét tuyển ngành Điều dưỡng bằng nhiều tổ hợp khác nhằm gia tăng cơ hội học tập cho thí sinh. Dưới đây là các tổ hợp phổ biến được sử dụng để xét tuyển ngành Điều dưỡng mà thí sinh có thể tham khảo:
- A00: Toán – Vật lý – Hóa học;
- A02: Toán – Vật lý – Sinh học;
- B00: Toán – Hóa học – Sinh học;
- B03: Toán – Sinh học – Ngữ văn;
- C08: Ngữ văn – Hóa học – Sinh học;
- D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh.

Xem thêm: Học trường Cao đẳng Điều dưỡng TPHCM ra trường làm việc gì?
Tuy nhiên các thí sinh cần lưu ý rằng không phải tất cả trường đều sử dụng toàn bộ các tổ hợp trên để xét tuyển ngành Điều dưỡng. Ví dụ, Đại học Thành Đô năm 2026 xét ngành Điều dưỡng bằng A00, A02, B00, B08, A03 và D07, trong khi Đại học Cửu Long sử dụng A02, B00, B03 và D08 cho ngành này.
Do đó, khi tìm hiểu ngành Điều dưỡng xét tổ hợp nào, thí sinh cần xem đồng thời tổ hợp xét tuyển và trường dự định đăng ký. Mỗi cơ sở đào tạo có thể xây dựng phương án tuyển sinh khác nhau, nên việc kiểm tra thông tin tuyển sinh của trường trong đúng năm đăng ký sẽ giúp thí sinh xác định chính xác tổ hợp mình có thể sử dụng.
Danh sách trường xét tuyển ngành Đièu dưỡng theo từng tổ hợp
Dưới đây là danh sách các trường có tuyển sinh ngành Điều dưỡng cùng các tổ hợp xét tuyển và điểm chuẩn giúp thí sinh thuận tiện tham khảo và đối chiếu trước khi lựa chọn:
| STT | Tên trường | Tổ hợp môn xét tuyển ngành Điều dưỡng | Điểm chuẩn trong 3 năm gần đây |
| 1 | Trường Đại học Y Hà Nội | A00; B00 | 17 |
| 2 | Trường Đại học Y Dược TPHCM | A00; B00; D07 | 20.15 |
| 3 | Trường Đại học Y Dược Thái Bình | B00; D08; D07 | 17 |
| 4 | Trường Đại học Y Dược Hải Phòng | A00; B00; A01; D07; D08 | 22.22 |
| 5 | Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương | B00; A00; D07; B08 | 21 |
| 6 | Trường Đại học Phenikaa | A00; B00; B03; B08; D07; X14; A02; B04; D08; X10; X11; X13; X15 | 17 |
| 7 | Trường Đại học Y Dược Cần Thơ | B00; A00; B08; D07 | 18.6 |
| 8 | Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch | B00; B03; B08 | 19.6 |
| 9 | Trường Đại học Thăng Long | A00; B03; B00; B08; D07; A02 | 20.55 |
| 10 | Trường Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội | D08; B00 | 17.75 |
| 11 | Trường Đại học Y Khoa Vinh | A00; B00; D07 | 17.5 |
| 12 | Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng | A00; B00; B08; D07 | 20.5 |
| 13 | Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên | A00; A02; B00; D01; D07; D08 | 20 |
| 14 | Trường Đại học Y Dược Huế | B00; B08; D07; A00 | 17 |
| 15 | Trường Y Dược Đà Nẵng | B00; B08; A00; D07 | 18.8 |
| 16 | Trường Đại học Hùng Vương | B00; X14; B03; D01 | 21 |
| 17 | Trường Đại học Vinh | B00; B03 | 20 |
| 18 | Trường Đại học Tây Nguyên | B00; B08 | 24.13 |
| 19 | Trường Đại học Trà Vinh | B00; B08 | 17.25 |
| 20 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | A00; A01; A02; B00; D07; X09; X10; X06; X13 | 17 |
| 21 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | A00; A01; B00; D07 | 17 |
| 22 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | A00; B00; D07; D08; X10; X07; X15; X11 | 17 |
| 23 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | A00; B00; D07; D08; X10; X14; A01; A02; B01; B03; C01; C02; C12; D01 | 17 |
| 24 | Trường Đại học Tân Tạo | A02; B00; B08 | 17 |
| 25 | Trường Đại học Cửu Long | A00; A01; A02; B00; B03; C01; C08; D07; B08 | 17 |
| 26 | Trường Đại học Văn Lang | B00; A02; B03; B08 | 17 |
| 27 | Trường Đại học Phan Châu Trinh | A00; A01; B00; B08; D07 | 17 |
| 28 | Trường Đại học Hòa Bình | B00; A02; B03; B08; C02; A00 | 17 |
| 29 | Trường Đại học Đông Á | A00; A02; B00; B03; B08; D07; X11; X13; X14 | 17 |
| 30 | Trường Đại học Tây Đô | A02; B00; D08; B03; A00 | 17 |
| 31 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM | A00; B00; B03; C02; D07; B08 | 17 |
| 32 | Trường Đại học Đông Đô | A00; B00; B08; X13; D07; A02; A05; A06; A11; B02; B03; B04; C02; C08; D08 | 17 |
| 33 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt | B00; X15; B08; A02; X14; D07; X10; X12; A00 | 17 |
| 34 | Trường Đại học Thành Đô | A00; A02; A03; B00; B08; D07 | 17 |
| 35 | Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu | A00; B00; D07; D08; D23; D25; D33; D35; X10; X14; C08; B08 | 17 |
| 36 | Trường Đại học Văn Hiến | B03; D07; C02; D01; B04; X13; X66; B00 | 17 |
| 37 | Trường Đại học Quang Trung | B00; B08; C02; B04; A00; C08; D07; A02; C06; C05; D08; D13; D12; D01 | 17 |
| 38 | Trường Đại học Trưng Vương | A00; A01; A02; B00; B03; B04; B08; C02; C08; D07 | 17.5 |
| 39 | Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định | A00; A01; B00; B03; B08; C02; D01; D07 | 21 |
| 40 | Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam | A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33 | 17 |
| 41 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | A00; A02; B00; B08; D01; D07; D09; D10; A01; C04; X01; X03; X14 | 22.8 |
| 42 | Trường Đại học Quốc tế Miền Đông | A00; A01; B00; B03; B08; C02; D01; D07; D09; D10; X01; X25 | 17 |
| 43 | Trường Đại học Tân Trào | A02; B00; B01; B03; B08; C08; B02 | 17 |
| 44 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á | A00; A02; A03; B00; B01; B02; B03; B04; B08; D07 | Chưa có |
| 45 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | B00; A00; A01; A02; D07 | 20.5 |
Nên lựa chọn tổ hợp nào để xét tuyển ngành Điều dưỡng
Việc lựa chọn tổ hợp xét tuyển ngành Điều dưỡng nên dựa vào năng lực học tập và những môn học mà thí sinh có thế mạnh. Nếu bạn học tốt Toán, Hóa học và Sinh học thì có thể ưu tiên chọn tổ hợp B00 (Toán – Hóa học – Sinh học). Đây cũng là tổ hợp được nhiều trường sử dụng để tuyển sinh ngành Điều dưỡng.

Đọc thêm về: Điều dưỡng chuyên khoa 1 là gì? Tìm hiểu chi tiết từ A-Z
Trong trường hợp bạn có thế mạnh về Toán, Vật lý và Hóa học thì có thể lựa chọn A00 (Toán – Vật lý – Hóa học) còn nếu học tốt Toán, Vật lý, Sinh học có thể tham khảo A02 (Toán – Vật lý – Sinh học). Với những bạn có lợi thế về Ngữ văn, Hóa học, Sinh học có thể xem xét C08, trong khi thí sinh học tốt Toán, Hóa học và Tiếng Anh có thể lựa chọn D07 nếu trường đăng ký có xét tổ hợp này. Ngoài ra, B03 (Toán – Sinh học – Ngữ văn) cũng là một lựa chọn đối với thí sinh có thế mạnh ở ba môn này.
Điều quan trọng nhất mà thí sinh cần lưu ý là trước khi quyết định tổ hợp các bạn cần kiểm tra phương án tuyển sinh của trường dự định đăng ký vì mỗi trường có thể áp dụng những tổ hợp khác nhau. Việc ưu tiên tổ hợp vừa phù hợp với năng lực vừa được trường sử dụng sẽ giúp thí sinh chủ động hơn khi đăng ký xét tuyển ngành Điều dưỡng.
Việc tìm hiểu ngành Điều dưỡng xét tổ hợp nào giúp thí sinh xác định được những môn học phù hợp với năng lực và lựa chọn phương án đăng ký xét tuyển hiệu quả hơn. Bên cạnh tổ hợp môn, thí sinh cũng nên cập nhật thông tin tuyển sinh của từng trường để chuẩn bị hồ sơ đúng yêu cầu.

